TINH HOA XANH

Tất cả tin tức

Cát cánh - Vị thuốc ôn phế chỉ khái

30/03/2020 / Biên tập 1

Bộ phận dùng làm thuốc là rễ phơi khô của cây Cát cánh ( Platycodon grandiforum A. DC.), họ Hoa chuông (CAMPANUNACEAE). Cát cánh chứa saponin (các platycodin A, C, D, D2; polygalacin D, D2), tanin và phytosterol... Theo Đông y, Cát cánh vị đắng cay, tính hơi ôn; vào kinh phế. Tác dụng trừ đờm, chữa ho; ngoài ra còn có tác dụng lưu thông phổi (tuyên phế), tống mủ; trị cam răng, miệng hôi... Liều...

Kỹ thuật trồng cây thuốc: Cát cánh

27/03/2020 / Biên tập 2

CÁT CÁNH Tên khoa học: Platycodon grandyflorum (Jacq.) A. DC. Họ: Hoa chuông (CAMPANULACEAE) Tên khác: Bạch dược, kết cánh, cánh thảo Tên vị thuốc: Cát cánh. Phần I. Đặc điểm chung 1. Nguồn gốc, phân bố Platycodon...

Chế biến vị thuốc Cát cánh

10/01/2020 / Biên tập 2

Cát Cánh Bộ phận dùng làm thuốc : Rễ cây ...

CÁT CÁNH - tinhhoaxanh.vn

20/12/2019 / Biên tập 2

CÁT CÁNH – Platycodon Grandiflorum (Jacq.) A.DC. Họ Cát cánh – CAMPANULACEAE family. Vietnamese names: Cát cánh, Kết cánh English names: Chinese bellflower, Japanese bellflower. Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 50-90cm. Rễ phình thành củ nạc. Lá mọc đối hay vòng 3, lá gần cụm hoa mọc so le, mép khía răng. Hoa màu lam tím hay trắng,...

Cát cánh: long đờm, trị viêm

08/03/2019 / Biên tập 1

Cát cánh còn có tên Bạch dược, Kết cánh, Cánh thảo, là rễ phơi khô của cây Cát cánh ( Platycodon grandiforum A. DC .), thuộc họ Hoa chuông (CAMPANUNACEAE). Cát cánh chứa các saponin triterpen, phytosterol và nhóm chất tanin. Theo Đông y, cát cánh vị đắng cay, tính hơi ôn; vào kinh phế. Có tác dụng tuyên phế, khứ đàm, lợi yết, bài nùng, khai thông phế khí. Chữa chứng...

Khuyến mãi

Sản phẩm HOT

Hiển thị tất cả kết quả cho ""